PDA

View Full Version : Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT


CBMT
06-07-2009, 06:34 PM
Chào các bạn,

Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn một vấn đề hết sức quan trọng, mà hiện nay rất nhiều bạn đang làm kế toán trong các doanh nghiệp nhưng đều hiểu sai hoặc chưa tường tận về nó.

Mặc dù tiêu đề bài viết là "Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT" nhưng đó chỉ là 1 phần thể hiện ra của vấn đề. Vấn đề chính phải là "Phân biệt đối tượng chịu thuế GTGT và đối tượng không chịu thuế GTGT"

CBMT
06-07-2009, 06:58 PM
Những nhận thức sai lầm của các bạn đó được thể hiện qua những ý kiến sau:

Cho mình hỏi hóa đơn không % và hóa đơn không chịu thuế. Khác nhau như thế nào? Xin các bạn giúp mình nhé.Hàng hóa chịu thuế 0% khi xuất hóa đơn VAT thì dòng thuế GTGT bạn ghi là 0% ,và báo cáo thuế hàng tháng ,còn hàng hóa không chịu thuế thì ghi hóa đơn thông thường, và không phải báo cáo thuế hàng tháng.

Web kế toán ơi cho mình hỏi: nếu mình mua hàng của một cửa hàng và họ xuất cho mình hoá đơn đỏ (nhưng là hoá đơn không có thuế suất GTGT) như vậy thì mình sẽ phải kê vào mục hoá đơn GTGT 0% là đúng hay sai? nếu không thì mình sẽ phải kê như thế nào?Nếu hoá đơn k ghi thuế suất nghĩa là ko chịu thuế vì vậy bạn kê vào mục ko chịu thuế,còn trong trường hợp thuế suất là 0% thì trong hoá đơn vẫn phải ghi.ke vào phần "hàng hoá dịch vụ sử dụng cho hoạt động kinh doanh chịu thuế" trên bảng kê hàng hoá dịch vụ mua vào (Nếu hàng bán của bên bạn chịu thuế VAT)Bạn kê vào bảng phần dành riêng cho SXKD ko chịu thuế GTGT thì bạn kê vào bảng kê mẫu 01-2/GTGT ban hành theo thông tư 60/2007 của BTC. Bạn ko kê vào mục HĐ HĐ GTGT 0%,mà kê vào phần Hàng hoá Dvụ dùng riêng cho Sxkd ko chịu thuế GTGT

Mọi người cho em xin ý kiến về 1vấn đề nhé.
Bên em là CTy Thương Mại, em có mua hàng về và bên bán có xuất hoá đơn cho em nhưng đó chỉ là hoá đơn thông thường, như vậy em có được kê thuế bình thường cho mặt hàng đó ko? và em có được xuất ra cho khách hàng của bên em bán bằng hóa đơn tài chính mà em mua ở cục thuế ko?
Cám ơn mọi người rất nhiều. Hì

Theo TT 129 thì vận tải quốc tế có thuế suất TGTGT là 0%, và trong phần loại trừ thuế suất 0% không có loại trừ chủ sở hữu của phương tiện vận tải là ai.
Cái việc thu hộ là hảng tàu ghi, cái đó liên quan đến hạch toán doang thu hay không là của hảng tàu. Bên đây mình mua cước, bán cước thì đó là chi phí của mình. Mình sẽ chịu thuế trong phần thuế TNDN rồi
Em có mang theo cái TT129 lên gặp chị quản lý bên e rùi đó. chị ấy hỏi em là "tàu của em đâu, máy bay của em đâu mà đòi thuế suất 0%" Chị ấy đưa cho em một cái công văn từ T01/2008 của Tổng cục Thuế hướng dẫn. lúc đó cước vận tải ko chịu thuế và bbảo em phải áp dụng như vậy và phải điều chỉnh lại toàn bộ hoá đơn cước vận tải từ tháng 1/2009.... chết mất

CBMT
06-07-2009, 07:08 PM
Nguyên nhân của sự hiểu sai vấn đề này là do:

1. Các bạn đã gọi tắt thuật ngữ, và vì gọi tắt nên bị lẫn lộn các khái niệm.

2. Các bạn chưa đọc luật thuế GTGT, ngay phần đầu tiên.

3. Các bạn chưa được làm thực tế. Và vì chưa làm nên rất khó hình dung.

Số lượng các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT là không nhiều. Nhất là từ năm 2009 thì các hoạt động vận tải quốc tế (doanh nghiệp hàng hải và hàng không) được chuyển đổi loại hình đối tượng chịu thuế GTGT nên số lượng càng ít đi. Vì vậy ít có kế toán được tiếp xúc làm thực tế với mô hình hoạt động này.

Trong khi đó thì trong các biểu mẫu kế toán và nhất là phần mềm hỗ trợ kê khai lại phải đáp ứng 1 cách tổng quát cho tất cả các doanh nghiệp. Nên phải có đầy đủ các chỉ tiêu liên quan tới đối tượng không chịu thuế. Vì vậy khi nhìn vào các mẫu này, các bạn chưa bao giờ làm qua nên dễ bị hiểu sai lệch đi nhiều.

CBMT
06-07-2009, 07:33 PM
Vậy để hiểu đúng bản chất vấn đề này các bạn phải phân biệt được những điều dễ nhầm lẫn sau:

1. Phân biệt đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế:

Luật thuế GTGT:
Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Hóa đơn đầu ra:

Hóa đơn đầu ra xuất cho đối tượng chịu thuế GTGT có thể là một trong bốn loại sau đây: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT 0%, hóa đơn GTGT 5%, hóa đơn GTGT 10%.

Hóa đơn đầu ra xuất cho đối tượng không chịu thuế bao gồm hai loại: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT với phần thuế suất bị gạch chéo (x) và phần nội dung có diễn giải ghi rõ đối tượng không chịu thuế là đối tượng nào.

Tuy nhiên đối với trường hợp hóa đơn GTGT với phần thuế suất bị gạch chéo thì rõ ràng người bán có sự lưỡng lự. Giả sử họ ko tính phần thuế GTGT thì họ không phải đóng thuế GTGT cho hóa đơn này nhưng số tiền thu từ người mua lại ít đi. Còn nếu họ cộng phần thuế GTGT vào giá bán thì họ không phải đóng thuế GTGT cho hóa đơn này nhưng số nộp thuế TNDN sẽ tăng lên. Ngoài ra do không hiểu rõ thế nào là đối tượng chịu thuế và không chịu thuế nên nhiều khi người bán hàng không chấp nhận xuất hóa đơn với phần thuế suất gạch chéo. Như vậy hóa đơn đầu ra xuất cho đối tượng không chịu thuế có thể bao gồm năm loại trên.

3. Hóa đơn đầu vào:

Hóa đơn đầu vào xuất cho đối tượng không chịu thuế GTGT có thể là một trong năm loại hóa đơn sau: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT 0%, hóa đơn GTGT 5%, hóa đơn GTGT 10%, hóa đơn GTGT có phần thuế suất bị gạch chéo.

Đối với các hóa đơn GTGT 0%, 5%, 10% thì kế toán dùng bút chì gạch chéo chữ x ở hai bên số tiền thuế GTGT và tổng số tiền của hóa đơn được hạch toán toàn bộ cho doanh số mua vào. Tuy nhiên đặc biệt lưu ý trong phần diễn giải phải ghi rõ đối tượng không chịu thuế là đối tượng nào và việc hạch toán kế toán phải được thực hiện chi tiết đúng vào đối tượng đó.

4. Lựa chọn phương án hạch toán kế toán:

Trong đa số các trường hợp, doanh nghiệp kinh doanh vừa có đối tượng chịu thuế GTGT lại vừa có đối tượng không chịu thuế GTGT. Vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọn 1 trong 2 hình thức hạch toán: hạch toán riêng hoặc hạch toán chung rồi phân bổ. Quy định cụ thể như thế nào thì các bạn xem trong thông tư hướng dẫn luật kế toán có ghi đấy.

Trong trường hợp hạch toán riêng được cho từng đối tượng không chịu thuế thì vẫn có những chi phí là phục vụ chung cho tất cả các đối tượng. Khi đó cũng phải phân bổ và tiêu thức phân bổ thế nào là tùy doanh nghiệp lựa chọn theo quy định trong thông tư hướng dẫn luật kế toán.

Ở đây chỉ nhấn mạnh đến việc tùy theo mô hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tỷ lệ doanh số và chi phí ở mảng nào (chịu thuế và không chịu thuế) lớn hơn để ta lựa chọn phương án hạch toán cho phù hợp. Về nguyên tắc việc hạch toán chung là tiết kiệm nhân lực làm việc và phương pháp hạch toán cũng đơn giản hơn. Còn việc hạch toán riêng thì mất nhiều công sức hơn và đòi hỏi kế toán có trình độ cao hơn. Nhưng sự chênh lệch giữa số tiền phải đóng thuế GTGT của 2 phương án này có thể là rất lớn. Vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình phương án thích hợp.

ketoan4u
02-08-2009, 05:46 PM
Vậy để hiểu đúng bản chất vấn đề này các bạn phải phân biệt được những điều dễ nhầm lẫn sau:

1. Phân biệt đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế:

Luật thuế GTGT:
Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2.

Vậy vì sao có sự khác biệt? Bác giải thích nốt cho anh em hiểu với!

chiaxa1325
03-08-2009, 02:03 PM
Vậy vì sao có sự khác biệt? Bác giải thích nốt cho anh em hiểu với!

Bác CBMT nói rõ rồi mà, nghĩa là những mặt hàng nào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào còn hàng chịu thuế GTGT với thuế xuất 0% thì được khấu trừ thuế đầu vào. Thuế xuất 0% được áp dụng đối với các hàng hóa xuất khẩu. Ví dụ: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất khi xuất khẩu chịu thuế 0% nhưng nếu bán trong nước vẫn chịu thuế GTGT là 5%.

ketoan4u
04-08-2009, 03:14 PM
Bác CBMT nói rõ rồi mà, nghĩa là những mặt hàng nào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào còn hàng chịu thuế GTGT với thuế xuất 0% thì được khấu trừ thuế đầu vào. Thuế xuất 0% được áp dụng đối với các hàng hóa xuất khẩu. Ví dụ: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất khi xuất khẩu chịu thuế 0% nhưng nếu bán trong nước vẫn chịu thuế GTGT là 5%.

Ơ hay! Tới đang hỏi là vì nguyên nhân nào có sự khác nhau mà! Có hỏi nó khác nhau như thế nào đâu.

chiaxa1325
04-08-2009, 04:31 PM
Ơ hay! Tới đang hỏi là vì nguyên nhân nào có sự khác nhau mà! Có hỏi nó khác nhau như thế nào đâu.
Tớ Chịu cái này nhờ bác CBMT! Nhưng tớ nghĩ nguyên nhân là do chính sách của nhà nước, những hàng hóa ưu đãi thuế có thuế xuất 0%, nhưng hàng hóa nếu đánh thuế sẽ không thể khuyến khích......hì hì!

CBMT
05-08-2009, 02:47 PM
Nguyên nhân có sự khác nhau là do cách thức đối xử của nhà quản lý tới các đối tượng đó khác nhau. Một bên là đối tượng chịu thuế GTGT. Còn một bên là đối tượng không chịu thuế GTGT. Về lâu dài một đối tượng đang thuộc dạng này thì không thể nhất thời chuyển ngay sang dạng kia cho dù các văn bản dưới luật có thay đổi nhanh chóng cỡ nào đi nữa. Trừ phi có sự thay đổi luật.

Còn đối tượng chịu thuế suất 0%, về cơ bản số liệu thì cũng gần giống nhưng lại hoàn toàn khác về cách thức ghi hóa đơn, khai báo thuế và vẫn được hoàn thuế đầu vào. Và một đặc điểm quan trọng nữa là hôm nay chịu thuế 0% nhưng ngày mai có thể là 5% hay 10% rồi. Sự ổn định là kém hơn.

ketoan4u
06-08-2009, 09:31 AM
Nguyên nhân có sự khác nhau là do cách thức đối xử của nhà quản lý tới các đối tượng đó khác nhau. Một bên là đối tượng chịu thuế GTGT. Còn một bên là đối tượng không chịu thuế GTGT. Về lâu dài một đối tượng đang thuộc dạng này thì không thể nhất thời chuyển ngay sang dạng kia cho dù các văn bản dưới luật có thay đổi nhanh chóng cỡ nào đi nữa. Trừ phi có sự thay đổi luật.

Bạn đang nói đến văn bản gì vậy?

Còn đối tượng chịu thuế suất 0%, về cơ bản số liệu thì cũng gần giống nhưng lại hoàn toàn khác về cách thức ghi hóa đơn, khai báo thuế và vẫn được hoàn thuế đầu vào. Và một đặc điểm quan trọng nữa là hôm nay chịu thuế 0% nhưng ngày mai có thể là 5% hay 10% rồi. Sự ổn định là kém hơn.

Có đúng không? Không cần đến ngày mai hay hôm nay, bản thân một loại hàng hoá nào đó nó đã mang nhiều thuế suất khác nhau. Ví dụ: Hàng nông sản do người dân sản xuất ra bán thì không chịu thuế, bán ở khâu thương mại thuế suất 5%, xuất khẩu 0%.

vnmedical
17-03-2010, 04:47 PM
Anh CBMT cho ví dụ doanh nghiệp em luôn được không ạ!! vì em mới bắt đầu vướng phải vấn đề này nên muốn hỏi cặn kẽ hơn.
Công ty em nhập khẩu mặt hàng xe lăn dành cho người tàn tật với thuế nhập khẩu là 0%. Vậy:
1. Khi viết hóa đơn GTGT, phần thuế suất GTGT sẽ ghi 0% hay gạch chéo hay bỏ trống?
2. Khi kê khai vào phần mềm HTKK sẽ kê vào mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hay kê vào hàng hóa chịu thuế suất GTGT 0%?
Em đang đọc các công văn nhưng nhiều quá, không hiểu nhanh được.
Các anh chị giúp em nhé.
Em cảm ơn nhiều hen.

CBMT
18-03-2010, 09:49 AM
Anh CBMT cho ví dụ doanh nghiệp em luôn được không ạ!! vì em mới bắt đầu vướng phải vấn đề này nên muốn hỏi cặn kẽ hơn.
Công ty em nhập khẩu mặt hàng xe lăn dành cho người tàn tật với thuế nhập khẩu là 0%. Vậy:
1. Khi viết hóa đơn GTGT, phần thuế suất GTGT sẽ ghi 0% hay gạch chéo hay bỏ trống?
2. Khi kê khai vào phần mềm HTKK sẽ kê vào mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hay kê vào hàng hóa chịu thuế suất GTGT 0%?
Em đang đọc các công văn nhưng nhiều quá, không hiểu nhanh được.
Các anh chị giúp em nhé.
Em cảm ơn nhiều hen.

Khi viết hóa đơn GTGT đầu ra cho mặt hàng xe lăn, bạn thấy hàng hóa này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (Mục 24: Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật). Vậy phần thuế suất GTGT sẽ gạch chéo (chữ x), phần số tiền tương ứng với thuế GTGT cũng gạch chéo (chữ x).

ndtoan13
05-05-2012, 07:59 PM
Hiện em có 1 hợp đồng kinh tế về việc xây dựng website cho công ty bạn (giá trị 50 triệu), với các đầu việc của việc xây dựng web (để giải ngân được 50 triệu):
1. Khảo sát & tư vấn
2. Viết phần mềm
3. Viết tài liệu hướng dẫn
Khi đi ra chi cục thuế họ bảo phải viết hóa đơn 10%
Các bác cho em hỏi phần mềm máy tính là đối tượng không chịu thuế, vậy em cần ghi hợp đồng như thế nào để xuất hóa đơn 0%.

Em xin cám ơn.

kynguyenueh
11-09-2012, 09:55 AM
Vậy để hiểu đúng bản chất vấn đề này các bạn phải phân biệt được những điều dễ nhầm lẫn sau:

1. Phân biệt đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế:

Luật thuế GTGT:
Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Hóa đơn đầu ra:

Hóa đơn đầu ra xuất cho đối tượng chịu thuế GTGT có thể là một trong bốn loại sau đây: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT 0%, hóa đơn GTGT 5%, hóa đơn GTGT 10%.

Hóa đơn đầu ra xuất cho đối tượng không chịu thuế bao gồm hai loại: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT với phần thuế suất bị gạch chéo (x) và phần nội dung có diễn giải ghi rõ đối tượng không chịu thuế là đối tượng nào.

Tuy nhiên đối với trường hợp hóa đơn GTGT với phần thuế suất bị gạch chéo thì rõ ràng người bán có sự lưỡng lự. Giả sử họ ko tính phần thuế GTGT thì họ không phải đóng thuế GTGT cho hóa đơn này nhưng số tiền thu từ người mua lại ít đi. Còn nếu họ cộng phần thuế GTGT vào giá bán thì họ không phải đóng thuế GTGT cho hóa đơn này nhưng số nộp thuế TNDN sẽ tăng lên. Ngoài ra do không hiểu rõ thế nào là đối tượng chịu thuế và không chịu thuế nên nhiều khi người bán hàng không chấp nhận xuất hóa đơn với phần thuế suất gạch chéo. Như vậy hóa đơn đầu ra xuất cho đối tượng không chịu thuế có thể bao gồm năm loại trên.

3. Hóa đơn đầu vào:

Hóa đơn đầu vào xuất cho đối tượng không chịu thuế GTGT có thể là một trong năm loại hóa đơn sau: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT 0%, hóa đơn GTGT 5%, hóa đơn GTGT 10%, hóa đơn GTGT có phần thuế suất bị gạch chéo.

Đối với các hóa đơn GTGT 0%, 5%, 10% thì kế toán dùng bút chì gạch chéo chữ x ở hai bên số tiền thuế GTGT và tổng số tiền của hóa đơn được hạch toán toàn bộ cho doanh số mua vào. Tuy nhiên đặc biệt lưu ý trong phần diễn giải phải ghi rõ đối tượng không chịu thuế là đối tượng nào và việc hạch toán kế toán phải được thực hiện chi tiết đúng vào đối tượng đó.

4. Lựa chọn phương án hạch toán kế toán:

Trong đa số các trường hợp, doanh nghiệp kinh doanh vừa có đối tượng chịu thuế GTGT lại vừa có đối tượng không chịu thuế GTGT. Vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọn 1 trong 2 hình thức hạch toán: hạch toán riêng hoặc hạch toán chung rồi phân bổ. Quy định cụ thể như thế nào thì các bạn xem trong thông tư hướng dẫn luật kế toán có ghi đấy.

Trong trường hợp hạch toán riêng được cho từng đối tượng không chịu thuế thì vẫn có những chi phí là phục vụ chung cho tất cả các đối tượng. Khi đó cũng phải phân bổ và tiêu thức phân bổ thế nào là tùy doanh nghiệp lựa chọn theo quy định trong thông tư hướng dẫn luật kế toán.

Ở đây chỉ nhấn mạnh đến việc tùy theo mô hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tỷ lệ doanh số và chi phí ở mảng nào (chịu thuế và không chịu thuế) lớn hơn để ta lựa chọn phương án hạch toán cho phù hợp. Về nguyên tắc việc hạch toán chung là tiết kiệm nhân lực làm việc và phương pháp hạch toán cũng đơn giản hơn. Còn việc hạch toán riêng thì mất nhiều công sức hơn và đòi hỏi kế toán có trình độ cao hơn. Nhưng sự chênh lệch giữa số tiền phải đóng thuế GTGT của 2 phương án này có thể là rất lớn. Vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình phương án thích hợp.
hiện giờ là có 26 mục các mặt hàng hóa dịch vụ không chịu thuế nhé bạn bổ sung mục 26 nữa nhé.
thuế suất 0% là mặt hàng này chịu thuế 0% khi tính thuế cho mặt hàng này thì thuế phải nộp=0 vnđ và được khấu trừ thuế gtgt
còn không chịu thuế thì không tính được thuế phải nộp vì có chịu thuế đâu mà tính, không được khấu trừ thuế nữa

kynguyenueh
22-09-2012, 09:45 AM
==> Bán ra Mua vào
Doanh nghiệp A Không chịu thuế ( ∞ ) Chịu thuế ( -100 )
==> ∞ -100 = ∞
Doanh nghiệp B Thuế suất 0% Chịu thuế ( -100 )
==> 0 - 100 = -100
Doanh nghiệp A:Thuế đầu ra là ∞ nên không thế trừ thuế GTGT đầu vào đựoc vì kết quả là ∞ .Doanh nghiệp sẽ không đựoc khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính vào Chi Phí.
Doanh nghiệp B:Thuế đầu ra là 0 đồng lên khi trừ thuế đầu vào sẽ cho kết quả là số âm (-). Doanh nghiệp B sẽ được hoàn thuế
chúc mọi người học tốt!